Hỏi đáp

Giới từ đứng trước môn học là gì

Bạn đang quan tâm đến Giới từ đứng trước môn học là gì phải không? Nào hãy cùng VCCIDATA đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO Giới từ đứng trước môn học là gì tại đây.

1. giới từ trong tiếng anh là gì?

giới từ trong tiếng Anh là gì? Giới từ là một từ chỉ mối quan hệ giữa hai danh từ khác nhau trong câu. Thông thường sau giới từ có tân ngữ, động từ + v + ing, cụm danh từ, giới từ đi trước loại từ để bổ sung ý nghĩa cho các loại từ đó cho hợp lý và đầy đủ, giống như ranh giới từ. đi sau cụm danh từ để sửa đổi cụm danh từ về mặt ngữ pháp, cũng như ý nghĩa của câu được hoàn chỉnh và có độ chính xác cao. Các giới từ phổ biến trong tiếng Anh là: of, to, in, for, with, on, at, …

có một số điểm cần lưu ý, nên phân biệt giữa trạng từ và giới từ, vì nhiều khi có một từ vừa có chức năng là giới từ vừa là trạng từ, cần phải nắm rõ cách sử dụng. hai từ mà họ viết để sử dụng tốt hơn

Bạn đang xem: Giới từ đứng trước môn học là gì

ví dụ về sự xuất hiện của giới từ trong tiếng Anh:

+ Tôi nhà xem TV – Tôi ở nhà xem TV

(“house” là tân ngữ sau giới từ “in”)

+ I study in the library – Tôi học trong thư viện

(“the library” là tân ngữ sau giới từ “in”)

2. vị trí của giới từ trong câu tiếng Anh

Có thể nói, việc sử dụng giới từ trong tiếng Anh không hề đơn giản, bởi ngôn ngữ tiếng Anh là ngôn ngữ chung của nhiều quốc gia trên thế giới, cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh cũng khác nhau. Bạn cần chú ý học các kỹ năng tiếng Anh ngay khi bắt đầu học tiếng Anh. Trong tiếng Anh, chúng ta không thể thiết lập các quy tắc về việc sử dụng các giới từ cố định vì có những trường hợp cùng một giới từ nhưng với các từ khác nhau sẽ mang một nghĩa khác. việc hiểu rõ vị trí của các giới từ trong tiếng Anh để sử dụng chúng trong khi đi thi là điều quan trọng, chỉ khi bạn biết vị trí của nó thì việc vận dụng làm bài mới đúng và mang lại kết quả học tập cao. .

2.1. trước danh từ, cụm danh từ

ví dụ:

  • vào buổi tối – vào buổi tối

(“buổi chiều” là một danh từ và “in” đứng trước danh từ)

  • Thứ Hai – Thứ Hai.

(“Thứ Hai” là một “danh từ” và “on” đứng trước danh từ)

2.2. sau động từ

giới từ có thể đứng sau động từ, nó có thể được chèn bởi một từ khác vào giữa động từ và giới từ trong câu.

ví dụ:

  • con mèo ở trên bàn.

(“is” là động từ và giới từ “in” đứng sau động từ to be)

  • Tôi sống ở Nam Định – Tôi sống ở Nam Định.

(“live” là động từ và giới từ “in” đứng sau động từ thông thường)

  • anh ấy đưa tôi đến vị trí đó – anh ấy đặt tôi vào vị trí đó.

(“take” là động từ và giới từ “to” đứng sau động từ nhưng có từ “tôi” ở giữa động từ và giới từ)

2.3. sau tính từ

ví dụ:

  • lo lắng về điểm thi cuối kỳ – lo lắng về điểm thi cuối kỳ.

(tính từ “lo lắng” và giới từ “về” sau tính từ)

  • Tôi đang bận công việc, tôi sẽ quay lại sau – Tôi đang bận công việc, tôi sẽ quay lại sau.

(tính từ “bận” và giới từ “in” sau tính từ)

3. cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

Mỗi giới từ có một cách sử dụng khác nhau, việc áp dụng đúng giới từ trong tiếng Anh có nghĩa là bạn đang dần quen với việc sử dụng các giới từ đúng ngữ pháp. Có rất nhiều cách sử dụng giới từ nên việc nhớ hết chúng không phải là điều dễ dàng, cần phải hiểu thật chắc và phân biệt được ngữ pháp của giới từ trong tiếng Anh. xem cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh trong các trường hợp sau:

XEM THÊM:  Tế bào thực vật gồm những thành phần nào và chức năng ra sao?

3.1. Giới từ địa điểm trong tiếng Anh

giới từ chỉ địa điểm trong tiếng Anh là giới từ đi kèm với danh từ chỉ nơi chốn, vị trí để diễn tả hoặc xác định vị trí của chủ ngữ trong những trường hợp, hoàn cảnh cụ thể.

giới từ chỉ nơi chốn

bao gồm các giới từ:

+ giới từ “in”

– nghĩa là: ở trong, ở

– cách sử dụng:

  • cho biết một địa điểm cụ thể và rất chính xác.
  • được sử dụng trước tên của một tòa nhà khi đề cập đến một hoạt động hoặc sự kiện thường xuyên.
  • cho biết địa điểm làm việc, nghiên cứu, nơi các vấn đề quan trọng diễn ra.

– ví dụ:

  • tại nhà – tại nhà.
  • tại nhà ga – tại nhà ga.
  • tại rạp chiếu phim – tại rạp chiếu phim.
  • tại làm việc – tại nơi làm việc.
  • at the table – at the study table.
  • at school – at school.

+ giới từ “in”

– nghĩa là: ở trong.

– cách sử dụng:

  • vị trí trong một khu vực hoặc không gian.
  • được sử dụng trước danh từ riêng của thị trấn, thành phố hoặc quốc gia.
  • được sử dụng trước phương tiện đi lại hoặc sinh kế.
  • Được sử dụng để chỉ đường, hiện tượng hiển nhiên và một số cụm từ chỉ địa điểm.

– ví dụ:

  • trong phòng – trong phòng ngủ.
  • trong tòa nhà – trong nhà cao tầng.
  • in paris – in paris.
  • in london – in london.
  • by car – by car.
  • in the South – in the South
  • in the North – in the North

+ giới từ “in”

– nghĩa là: lên, lên.

– cách sử dụng:

  • cho biết vị trí trên bề mặt tiếp xúc.
  • cho biết địa điểm hoặc số tầng, hoặc số nhà.
  • phương tiện giao thông công cộng nhiều hơn, người dùng cá nhân.
  • được sử dụng về vị trí, môi trường.

– ví dụ:

  • trên bàn – trên bàn làm việc.
  • trên tường – trên tường.
  • trên sàn – trên sàn.
  • trên xe buýt – trên xe buýt.
  • ở bên trái – ở bên trái.
  • ở bên phải – ở bên phải.

+ một số giới từ chỉ địa điểm khác trong tiếng Anh là:

– ở trên (trên khoảng cách dài)

– dưới đây (bên dưới hoặc bên dưới)

– ở trên (chỉ ở trên)

– dưới đây (ngay bên dưới, bên dưới một cái gì đó)

– bên trong – bên ngoài (bên trong-bên ngoài)

Xem ngay: Stand poised on the brink of là gì

– phía trước (phía trước một cái gì đó)

– đằng sau (đằng sau cái gì đó)

– near (khoảng cách gần)

– next to, next to (bên cạnh thứ gì đó)

– giữa (giữa hai người hoặc hai thứ)

– giữa (ở giữa một đám đông hoặc một nhóm người hoặc sự vật, với số lượng từ 2 người trở lên)

3.2. giới từ chỉ thời gian

giới từ chỉ thời gian

Giới từ chỉ thời gian là giới từ đi trước danh từ để cho biết danh từ đó mất bao lâu. bao gồm các giới từ:

+ giới từ “in”

– nghĩa là: tại thời điểm đó.

– cách sử dụng:

  • cho biết thời gian cụ thể, chính xác.
  • nói về các ngày lễ, lễ hội truyền thống.

– ví dụ:

  • lúc 17:00 – lúc 17:00.
  • lúc nửa đêm – lúc nửa đêm.
  • vào cuối tuần – vào cuối tuần.
  • vào lễ giáng sinh – vào ngày lễ giáng sinh.

+ giới từ “in”

– nghĩa: ở trong, bên trong.

– cách sử dụng:

  • cho biết một khoảng thời gian dài: tháng, mùa, năm, thế kỷ, thập kỷ.
  • cho biết một ngày cụ thể, một ngày kỷ niệm hoặc một khóa học và các phiên trong ngày.
  • cho biết một khoảng thời gian trong tương lai.
XEM THÊM:  Tại sao bé không chịu bú mẹ

– ví dụ:

  • vào tháng 10 – vào tháng 10.
  • vào năm 2000 – vào năm 2000.
  • vào mùa xuân – vào mùa xuân.
  • trong thế kỷ 21 – trong thế kỷ 21.
  • trong những năm 1990 – 1990.
  • vào buổi sáng – vào buổi sáng.

+ giới từ “in”

– nghĩa là: nhập.

– cách sử dụng:

  • cho biết ngày trong tuần hoặc ngày, tháng hoặc quý của mỗi năm.
  • cho biết ngày lễ hoặc các phiên của một ngày cụ thể.

– ví dụ:

  • Thứ Hai – Thứ Hai.
  • Ngày 29 tháng 10 – ngày 29 tháng 10.
  • Ngày lễ Giáng sinh – Ngày lễ Giáng sinh.
  • Chiều Chủ nhật – Chiều Chủ nhật.

+ một số giới từ chỉ thời gian khác trong tiếng Anh:

– trong: trong một khoảng thời gian.

– cho + khoảng thời gian: cho biết thời điểm mà hành động và sự kiện xảy ra.

– kể từ + dòng thời gian: kể từ khi, kể từ khi.

– từ + thời gian… đến + thời gian: từ… đến.

– theo + thời gian: trước một thời điểm nhất định.

-until / cho đến + thời gian: cho đến khi, cho đến khi nào.

– before + thì quá khứ: trước thời điểm trong quá khứ.

– after + time: sau một thời gian nhất định.

-between + time + and + time: giữa mấy giờ và mấy giờ.

3.3. Giới từ tiếng Anh chỉ hướng và chuyển động

Giới từ chỉ hướng, chuyển động là giới từ chỉ sự chuyển động, hướng đi của sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu, giới từ bổ nghĩa cho động từ và danh từ được nói đến trong câu.

giới từ chỉ phương hướng chuyển động

bao gồm các giới từ:

+ to: đến, đi đâu đó.

ví dụ: she go to school every day – cô ấy đến trường mỗi ngày.

+ from: từ một nơi nhất định.

ví dụ: tôi đến từ Việt Nam – tôi đến từ Việt Nam.

+ away from: biểu thị sự di chuyển ra khỏi thuộc tính.

ví dụ: khi bạn gặp một người lạ, bạn nên tránh xa những người đó; Khi gặp người lạ, bạn nên tránh xa những người đó.

+ ngang: ngang hoặc ngang.

ví dụ, khi tôi đi ngang qua cửa hàng tạp hóa, tôi thấy món ăn yêu thích của mình; khi tôi đi ngang qua cửa hàng tạp hóa, tôi đã nhìn thấy món ăn yêu thích của mình.

Xem ngay: Tại sao phải phân khúc thị trường

+ Along: cùng một thứ gì đó.

ví dụ: đi bộ dọc theo sông – đi bộ dọc theo bờ sông.

+ xung quanh: xung quanh một nơi nào đó.

ví dụ: she is running around the building – cô ấy đang chạy quanh tòa nhà.

+ direction: hướng tới, hướng tới một tòa nhà, căn phòng, thứ gì đó.

ví dụ: đặt va li vào nhà của tôi – đặt va li vào trong nhà của tôi!

+ out of: hết.

ví dụ: left the cinema – rời khỏi rạp chiếu phim.

+ up: lên.

ví dụ: leo núi mỗi buổi chiều – leo núi mỗi buổi chiều

+ down: xuống.

ví dụ: Tôi đang đi xuống thang máy – Tôi đang đi xuống thang máy.

+ through: thông qua, thông qua một hiện tượng nào đó.

họ đi bộ xuống phố để đi làm – họ đi bộ xuống phố để đi làm.

+ round / around: xung quanh, xung quanh.

ví dụ: đi bộ xung quanh tòa nhà để tham quan cảnh đẹp – đi bộ quanh tòa nhà để tham quan cảnh đẹp.

+ off: biểu thị sự tách biệt, tách biệt khỏi một thứ gì đó.

ví dụ: fall off the chair – rơi khỏi ghế.

3.4. các loại giới từ khác trong tiếng Anh

Ngoài các giới từ tiếng Anh được liệt kê ở trên với cách sử dụng rõ ràng, các giới từ và cụm giới từ sau được sử dụng để mô tả chúng.

XEM THÊM:  Tại sao gọi batman là đấng

– for + ving / n: nhằm mục đích gì.

ví dụ: dừng lại để nghỉ ngơi – dừng lại để nghỉ ngơi.

– cho hoặc cho, cũng như cho: để làm gì.

ví dụ: Tôi ra ngoài để đi mua sắm, đi mua sắm, đi mua sắm – Tôi đã đi ra ngoài để mua.

– nói về nguyên nhân: bởi vì, bởi vì hoặc do + ving / n: bởi vì, bởi vì.

ví dụ: chúng tôi đã không đi ra ngoài vì trời mưa – chúng tôi đã không đi ra ngoài vì trời mưa

nói về một tác nhân hoặc phương tiện: bởi, với: cùng, với.

ví dụ: I drive to work – Tôi lái xe đi làm.

– nói về một số đo cụ thể, số lượng: theo: theo, khoảng.

ví dụ: bán gạo theo trọng lượng – bán gạo theo trọng lượng.

– nói về sự tương đồng hoặc tương quan: as: same.

ví dụ: cô ấy giống như một siêu mẫu – cô ấy trông giống như một siêu mẫu.

– sở hữu: with, of: yes, of.

ví dụ: Tôi cần các công cụ có trữ lượng lớn – Tôi cần các công cụ có trữ lượng lớn.

– nói về cách thức: bằng – bằng, bằng – bằng, bằng, bằng – bằng.

ví dụ: Tôi có thể đi bộ qua nhà bạn bằng đường hầm – Tôi có thể đi bộ qua nhà bạn bằng đường hầm.

4. cách học giới từ tiếng anh hiệu quả

Cách học giỏi giới từ hiệu quả

Học tiếng Anh là một hành trình đầy khó khăn và thử thách, học sinh cần có sự kiên trì, quyết tâm cao, cũng như nỗ lực để chinh phục một ngôn ngữ mới, mở ra cơ hội tốt trong tương lai sau này. cái này dành cho giới trẻ. và việc học giới từ tiếng Anh cũng rất quan trọng, nó nằm trong phần ngữ pháp của kiến ​​thức tiếng Anh. Khi kiến ​​thức của trẻ ngày càng khó thì các bậc phụ huynh phải có những kế hoạch học tập tốt nhất cho trẻ trong việc học. chia sẻ một số cách học giới từ trong tiếng Anh hiệu quả:

+ các bạn cần nhớ chính xác cách viết, cách dùng, các ví dụ về giới từ trong tiếng anh, khi lên lớp đông giới từ ngày càng nhiều, các bạn cần nắm chắc kiến ​​thức ở các lớp dưới, vì vậy giúp củng cố và tiếp thu các giới từ mới dễ dàng hơn.

+ bạn phải biết vận dụng lý thuyết đã học vào các bài tập thực hành. Thường xuyên luyện tập các bài tập liên quan đến giới từ và cần trao đổi trực tiếp những điều chưa hiểu với giáo viên trên lớp hoặc với bạn bè có kiến ​​thức tốt hơn để biết điểm yếu của mình và cải thiện. thêm phần đó.

+ học giới từ trong tiếng Anh, điều quan trọng là bạn phải nắm vững từ vựng ngữ pháp. Phụ huynh phải có kế hoạch tốt nhất để học sinh tiếp thu kiến ​​thức nhất định từ lớp dưới, và gia sư tiếng anh tại nhà là lựa chọn tốt nhất để đạt hiệu quả cao, gia sư là người có kiến ​​thức chuyên môn. chúng tôi sẽ đưa ra phương pháp học phù hợp cho các bạn trẻ. vieclam123.vn đồng hành cùng quý phụ huynh trong công cuộc tìm kiếm gia sư được công nhận chất lượng, là nơi các bậc phụ huynh đặt niềm tin và kỳ vọng con em mình đạt nhiều thành tích tốt.

& gt; & gt; xem thêm tin tức:

Xem ngay: Tại sao không tải được app trên appstore

  • cách sử dụng và nhận biết các dấu hiệu của các thì trong tiếng Anh
  • bảng các động từ bất quy tắc trong tiếng Anh và cách học
  • điều kiện bằng tiếng Anh và những điều bạn nên biết

Vậy là đến đây bài viết về Giới từ đứng trước môn học là gì đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website VCCIDATA.COM.VN

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button