Hỏi đáp

Hóa đơn điện tử ký hiệu là gì

Bạn đang quan tâm đến Hóa đơn điện tử ký hiệu là gì phải không? Nào hãy cùng VCCIDATA đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO Hóa đơn điện tử ký hiệu là gì tại đây.

nghị định 123/2020 / nĐ-cp, thông tư 78/2021 / tt-btc ngày hdd đã ban hành một loạt quy định mới về sử dụng mẫu hóa đơn , mẫu hóa đơn > và ký hiệu hóa đơn điện tử . Hãy cùng chúng tôi cập nhật những điểm khác biệt và những thông tin mới nhất về các quy định về ký hiệu, số hiệu, mẫu hợp đồng điện tử theo nghị định mới nhất ban hành qua bài viết dưới đây …

  • xem thêm: hướng dẫn chuyển đổi hóa đơn theo thông tư 78 & amp; nghị định 123

i – quy định về hình thức hóa đơn điện tử của nghị định 123

Khái niệm về mẫu hóa đơn điện tử có thêm không có thêm của cơ quan thuế là điểm mới được quy định tại nghị định 123/2020 / nĐ-p.

Bạn đang xem: Hóa đơn điện tử ký hiệu là gì

nếu theo nghị định 51/2010 / nĐ-cp và thông tư 32/2011 / tt-btc trước đây chúng ta có khái niệm về hóa đơn điện tử xác thực và hóa đơn điện tử thông thường thì bây giờ chúng ta có thể hiểu là hình thức hóa đơn có mã và không có mã của thuế. cơ quan chức năng có tính chất tương tự. theo đó:

Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế : là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ gửi cho người mua.

Mã cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch, là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự do cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người sử dụng giao dịch trên hóa đơn.

Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế : là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế. .

Quy định về hình thức hóa đơn điện tử theo nghị định 123

căn cứ vào điều 12 thông tư 78/2021 / tt-btc quy định người sử dụng hóa đơn điện tử theo phương thức có hoặc không có mã của cơ quan tài chính. đã nêu cụ thể:

1. Đối tượng sử dụng hình thức hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế:

5 nhóm mục tiêu:

a. trong hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ trường hợp hóa đơn không có mã của cơ quan thuế (tiểu mục 1 Điều 91 Luật quản lý thuế 2019)

b. doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã có nhu cầu chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế (khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2021 / tt-btc)

c. doanh nghiệp có rủi ro tài chính cao, người nộp thuế thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã nếu được xác định là có rủi ro tài chính cao; và được cơ quan thuế thông báo chuyển đổi sang ứng dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. => phải chuyển đổi sang hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc (khoản 2 Điều 5 Thông tư 78/2021 / tt-btc)

d. gia đình và doanh nghiệp tư nhân

    • Hộ, cá nhân kinh doanh trong trường hợp hạch toán, nộp thuế theo phương pháp kê khai thì sử dụng đ;
      • Cá nhân, pháp nhân nộp thuế theo phương pháp khoán nếu có nhu cầu sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử cho từng cá nhân khi xuất trình;
      • hộ kinh doanh, cá nhân kê khai thuế theo từng lần khai thuế.

      Xem ngay: So sánh các loại vật liệu cách điện (PE, PVC, XLPE) – DÂY CÁP ĐIỆN GOLDCUP

      (khoản 3 điều 91 luật quản lý thuế năm 2019, khoản 2 điều 13 nghị định 123/2020 / nĐ-cp; khoản 2 điều 6 thông tư 78/2021 / tt-btc)

      e. doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần khởi tạo để giao cho khách hàng (khoản 4 Điều 91 Luật quản lý thuế 2019; khoản 2 Điều 2). Điều 13 Nghị định số 123/2020 / nĐ-cp)

      2. Đối tượng sử dụng hình thức hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế:

      sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (trừ trường hợp rủi ro tài chính cao) theo quy định của Bộ tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế) đối với:

      1. công ty kinh doanh trong 15 lĩnh vực : điện lực; xăng dầu, viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; (Khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế năm 2019)
      2. công ty, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử, có xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hạch toán hệ thống phần mềm, phần mềm hóa đơn điện tử đáp ứng việc lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định, đảm bảo truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và cơ quan thuế. (khoản 2 Điều 91 Luật quản lý thuế năm 2019)
      3. doanh nghiệp rủi ro cao về thuế chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng sau 12 tháng kể từ ngày chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nếu người nộp thuế có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử không có mã (khoản 2 Điều 5 Thông tư 78/2021 / tt-btc)

      lưu ý: đơn vị chưa có mã cơ quan thuế vẫn được đăng ký sử dụng điện thoại di động có mã cơ quan thuế

      ii – quy định về số mẫu hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử theo nghị định 123, thông tư 78

      1. công ty không cần thông báo phát hành các mẫu hóa đơn với cqt

      theo nghị định 123, cơ quan thuế không quản lý chi tiết mẫu hóa đơn, chứng từ, số lượng hóa đơn sử dụng theo từng đợt thông báo phát hành mà quản lý thông qua truyền dữ liệu định dạng xml (nghị quyết 1450 / qd -tct). Do đó, các công ty / đơn vị có thể lập mẫu hóa đơn đơn giản, theo nhu cầu của mình mà không cần thông báo phát hành (không phải gửi mẫu hóa đơn khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử) với cơ quan thuế. .

      Các công ty có thể chọn và tạo các mẫu hóa đơn có / không có mã trực tiếp trong phần mềm lập hóa đơn điện tử meinvoice hàng loạt. Trên mẫu hóa đơn sẽ thể hiện ký hiệu và mã của cơ quan tài chính theo quy định đối với hóa đơn có / không có mã theo Nghị định 123.

      Quy định về mẫu số hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Nghị định 123

      lưu ý : các đơn vị nên sử dụng hóa đơn mẫu đơn giản, không quá cụ thể / khác biệt để thực hiện và tra cứu hóa đơn điện tử dễ dàng hơn, không cần giải thích. với cqt do cấu trúc hóa đơn phức tạp (xem khuyến nghị trong bài: mẫu hóa đơn khuyến nghị sử dụng khi triển khai hóa đơn điện tử theo nghị định 123 )

      2. Số mẫu hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử

      ngày 17 tháng 9 năm 2021, Bộ tài chính ban hành thông tư 78/2021 / tt-btc hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế, nghị định 123/2020 / nĐ-cp quy định hóa đơn chứng từ. Cụ thể, các ký hiệu của hóa đơn điện tử được giải thích dưới đây:

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button