Hỏi đáp

Thiết lập cơ cấu vốn tối ưu các doanh nghiệp Việt Nam

Bạn đang quan tâm đến Thiết lập cơ cấu vốn tối ưu các doanh nghiệp Việt Nam phải không? Nào hãy cùng VCCIDATA đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO Thiết lập cơ cấu vốn tối ưu các doanh nghiệp Việt Nam tại đây.

tóm tắt:

cấu trúc vốn phụ thuộc rất nhiều vào các đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp, chẳng hạn như khả năng phá sản, khả năng sinh lời, chất lượng và cấu trúc của tài sản, cơ hội tăng trưởng. Ví dụ, đối với một công ty mới thành lập và mức độ tiêu thụ sản phẩm chưa ổn định, nếu vốn vay chiếm 70 – 80% tổng nguồn vốn thì sẽ rất choáng ngợp. tuy nhiên, sẽ hạn chế nếu một công ty lớn trong thời kỳ phát triển mạnh, tiêu thụ sản phẩm ổn định mà chỉ sử dụng 20-30% tổng vốn.

Bạn đang xem: Cơ cấu vốn tối ưu là gì

các từ khóa: cấu trúc vốn, công ty, cấu trúc tài sản, chất lượng, tổng vốn.

Xem thêm: Tháng 10, 11 về: Đi qua những mùa hoa thân thương! | Báo Dân trí

tôi. cơ cấu vốn tối ưu của công ty

Cấu trúc vốn tối ưu là cấu trúc vốn cân bằng giữa rủi ro và lợi tức, do đó tối đa hóa giá cổ phiếu của công ty. Các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp có thể thiết lập một cấu trúc vốn tối ưu dựa trên các yếu tố định tính và định lượng có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty. Cơ cấu vốn được coi là tối ưu khi chi phí sử dụng vốn thấp nhất và đồng thời giá thị trường của công ty cũng cao nhất. Do đó, có hai cơ sở để xác định cấu trúc vốn tối ưu của công ty, đó là giá vốn và giá thị trường của cổ phiếu. tuy nhiên, giá thị trường của cổ phiếu là một tiêu chí khách quan, không chỉ được xác định bởi các yếu tố bên trong của chính sách quản lý vốn của công ty. giá cổ phiếu trên thị trường có thể cao nhất nhưng không phải do cấu trúc vốn tối ưu mà do một số yếu tố khách quan. chi phí vốn thấp nhất sẽ dẫn đến giá cổ phiếu cao nhất trên thị trường.

do đó, việc thiết lập cấu trúc vốn tối ưu sẽ dựa trên việc xác định chi phí sử dụng vốn thấp nhất. tuy nhiên, các công ty không thể đạt đến điểm cấu trúc vốn tối ưu mà chỉ có thể tiếp cận điểm cấu trúc vốn tối ưu đó. do đó, dựa trên phân tích thống kê, các mô hình kinh tế lượng thường được sử dụng để xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty. do đó giúp công ty xác định được mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này trong cấu trúc vốn. Chừng nào cấu trúc vốn của công ty vẫn chưa đạt đến mức tối ưu, công ty có thể tiếp tục sử dụng thêm nợ. ngược lại, khi cấu trúc vốn của công ty đã vượt quá điểm ngọt, việc sử dụng nhiều nợ hơn sẽ gây bất lợi cho công ty.

do đó, có thể thấy rằng việc thiết lập cơ cấu vốn tối ưu là một nội dung quan trọng trong chính sách quản lý vốn của một công ty. bất kỳ doanh nghiệp nào khi xây dựng chính sách quản lý vốn cũng hướng tới 3 mục tiêu:

– huy động vốn với quy mô tối đa

– xác định cấu trúc vốn tối ưu

– duy trì cấu trúc vốn tối ưu

Ba mục tiêu trước đây hướng tới mục tiêu cuối cùng là xây dựng và đảm bảo một cấu trúc vốn tối ưu về quy mô và chi phí. chỉ khi đó, các công ty mới có cơ hội đầu tư hiệu quả và đa dạng, sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động được.

ii. cơ sở để thiết lập một cấu trúc vốn tối ưu

1. chi phí vốn

Để xác định cơ cấu vốn hợp lý cho một doanh nghiệp, việc nghiên cứu chi phí sử dụng vốn là rất quan trọng. Đây là yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn có thể lượng hóa được, do đó việc xác định chi phí sử dụng vốn chính xác sẽ giúp các công ty thiết lập một cấu trúc vốn tối ưu. chi phí sử dụng vốn được hiểu là chi phí sử dụng một nguồn vốn nhất định. Nếu công ty vay ngân hàng, lãi suất và các chi phí khác để tiếp cận vốn vay ngân hàng là chi phí vốn ngân hàng. Nếu công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi, giá vốn là tỷ lệ chi trả cổ tức cho các cổ đông.

+ chi phí nợ: được hiểu là chi phí mà công ty phải bỏ ra để đi vay. chi phí nợ có thể được xác định tương đối dễ dàng dựa trên thông tin từ thị trường tài chính. Ví dụ, nếu một công ty đã phát hành trái phiếu trên thị trường, khi có nhiều trái phiếu được phát hành hơn, nó sẽ dựa vào lãi suất coupon của trái phiếu đó để xác định lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư.

tk = kb x t

trong đó: tk: tiết kiệm thuế do sử dụng nợ

kb: chi phí nợ trước thuế t: thuế suất công ty

XEM THÊM:  Tiêu chuẩn gỗ thông COL là gì, có tốt không? Nên chọn mua ở đâu

vì vậy, trên thực tế, nếu bạn sử dụng khoản nợ với chi phí thấp, công ty chỉ phải trả:

a kb = kb – tk = kb x (1-t)

+ Chi phí sử dụng vốn: Vốn của một công ty bao gồm ba thành phần chính, đó là: Cổ phiếu ưu đãi, Cổ phiếu phổ thông và Thu nhập giữ lại. Các chi phí riêng lẻ của từng nguồn vốn được đề cập sẽ ảnh hưởng đến giá vốn và do đó sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty.

Xem thêm: ĐỊNH LƯỢNG HDL-C

– giá cổ phiếu ưu đãi: kp = d / po

Trong đó: d: cổ tức được trả hàng năm cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi

po: giá cổ phiếu ưu đãi

– giá vốn của cổ phiếu phổ thông: Việc xác định giá vốn của cổ phiếu phổ thông phức tạp hơn giá vốn của cổ phiếu ưu đãi. Giá cổ phiếu phổ thông được xác định dựa trên hai cách tiếp cận cơ bản: (i) cách tiếp cận sử dụng mô hình tăng trưởng cổ tức dgm và (ii) cách tiếp cận sử dụng mô hình định giá tài sản tài chính vốn hóa.

* Mô hình dgm: mô hình dgm được nghiên cứu dựa trên thu nhập từ cổ phiếu, là giá trị hiện tại của tổng dòng tiền cổ tức, với tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm nhất định. Khi áp dụng mô hình tăng trưởng cổ tức, có một số nhược điểm như sau:

Đầu tiên, mô hình dgm dựa trên giả định rằng tỷ lệ cổ tức của các công ty là cố định hoặc tăng trưởng với tốc độ cố định mỗi năm, điều này rất hiếm trong thực tế.

Thứ hai, chi phí vốn ước tính rất nhạy cảm với tốc độ tăng trưởng dự kiến.

thứ ba, mô hình này không xem xét tác động của rủi ro. không giống như mô hình sml, mô hình dgm không xem xét bất kỳ sự điều chỉnh nào trong chi phí vốn chủ sở hữu do ảnh hưởng của rủi ro.

* Mô hình CAPM: Về lý thuyết, phương pháp CAPM cũng xác định rằng chi phí của thu nhập giữ lại là chi phí cơ hội của nhà đầu tư. Cách tiếp cận của nó tương tự như phương pháp lợi tức trái phiếu cộng với phần thưởng rủi ro, tuy nhiên, CAPM cung cấp một cách chính xác hơn để xác định chi phí thu nhập giữ lại so với các phương pháp xác định chi phí lợi nhuận giữ lại khác. Chi phí cơ hội của nhà đầu tư dựa trên tỷ suất sinh lợi trung bình của thị trường, được điều chỉnh theo hệ số rủi ro, không chỉ đơn giản là lợi tức trái phiếu chính phủ:

kre = rf + (rm – rf) β

trong đó; kre: chi phí của thu nhập giữ lại

rf: lãi suất trái phiếu chính phủ

rm: lãi suất thị trường hoặc lãi suất trung bình

β: hệ số rủi ro

Việc áp dụng CAPM để xác định chi phí sử dụng vốn từ lợi nhuận giữ lại được coi là phương pháp tốt nhất. tuy nhiên, việc áp dụng capm cũng bộc lộ một số nhược điểm, đó là:

trước tiên, capm chỉ xem xét mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận trong một khoảng thời gian nhất định. điều đó có nghĩa là nó bỏ qua yếu tố thời gian trong trình tự phân tích cú pháp. trên thực tế, đây là một vấn đề khá quan trọng, vì khi thời gian không đủ dài, các ước lượng dựa trên dữ liệu lịch sử sẽ thay đổi, chẳng hạn như ước lượng của hệ số β.

Thứ hai, giới hạn không bao giờ có thể được kiểm tra chính xác bởi vì trong thực tế, không thể xác định danh mục thị trường. Theo mô hình CAPM, danh mục đầu tư thị trường là danh mục bao gồm tất cả các tài sản tài chính trong nền kinh tế, do đó, để xây dựng mô hình CAPM, danh mục đầu tư hiệu quả này phải được quan sát và đo lường. Điều này là vô cùng khó khăn vì giá thị trường và tỷ lệ tài sản biến động liên tục, nhiều khi không thể kiểm soát được lượng tài sản hiện có trên thị trường.

Thứ ba, CAPM dựa trên sự sẵn có của các tài sản phi rủi ro với lãi suất đi vay và đi vay bằng nhau. thực sự, sự thiếu hụt tài sản phi rủi ro là không thể tránh khỏi. Ngoài ra, một số giả định giới hạn khác cũng không thực tế, chẳng hạn như giả định rằng thuế và phí giao dịch không tồn tại, hoặc thông tin dành cho nhà đầu tư là giống nhau.

2. rủi ro hoàn trả

Cơ sở thứ hai để các công ty xây dựng một cấu trúc vốn tối ưu là nguyên tắc cân bằng giữa rủi ro và phần thưởng. Một công ty có nhiều cơ hội để lựa chọn các nguồn tài trợ. Bằng cách sử dụng nguồn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, khả năng sinh lời sẽ tăng lên vì sử dụng nguồn ngắn hạn chi phí thấp hơn nguồn dài hạn nhưng khả năng thanh toán sẽ giảm. trong khi đó, nếu sử dụng nguồn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn thì chi phí sẽ cao hơn, ảnh hưởng đến khả năng sinh lời, nhưng đổi lại, khả năng thanh toán sẽ tăng lên.

XEM THÊM:  Tại sao liên xô sụp đổ

do đó, các công ty phải cân bằng giữa việc chấp nhận rủi ro để mong thu được lợi nhuận cao hơn. Tuy nhiên, lợi nhuận trong tương lai không chắc chắn nên chỉ những người chấp nhận rủi ro và dám chấp nhận rủi ro mới có thể lãi lớn. trong khi các giám đốc không thích rủi ro sẽ sử dụng mọi nguồn lực dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, mọi nguồn lực ngắn hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. khi đó, cả khả năng sinh lời và khả năng thanh toán đều ở mức trung bình.

Nguyên tắc trên cũng được áp dụng rộng rãi khi các công ty lựa chọn cấu trúc vốn để tài trợ cho một dự án cụ thể. Việc xác định bao nhiêu tài chính cho dự án là vốn chủ sở hữu và bao nhiêu nợ cũng được xác định dựa trên sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận. Đối với các công ty, sử dụng vốn chủ sở hữu an toàn hơn nhưng chi phí cao hơn và sử dụng nợ sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhưng chi phí thấp hơn.

iii. giải pháp thiết lập cấu trúc vốn tối ưu cho công ty

Xem thêm: Tất tần tật về từ vựng Màu sắc trong tiếng Anh!

Một là hiểu khái niệm xác định giá vốn theo nguyên tắc thị trường. Một trong những cơ sở để thiết lập cơ cấu vốn tối ưu là xác định chính xác giá vốn. do vậy khi đổi mới cơ cấu vốn các công ty cần thống nhất quan điểm xác định giá vốn phù hợp với nguyên tắc thị trường. Có như vậy thì việc đổi mới cơ cấu vốn sẽ có cơ sở lý luận vững chắc, có thể áp dụng vào thực tiễn quản lý tài chính của các công ty. Ngoài ra, khi doanh nghiệp phát triển theo hướng đổi mới toàn diện, tách bạch quyền sở hữu và quyền quản lý thì căn cứ để xác lập cơ cấu vốn là giá vốn cũng cần được xác định theo nguyên tắc thị trường.

Theo xu hướng phát triển, chỉ có một loại hình công ty, không phân biệt hình thức sở hữu, giá vốn của công ty nhất thiết phải được xác định trên cơ sở phản ánh mức độ rủi ro của công ty. . Nếu công ty tăng vốn cổ phần, giá vốn là tỷ lệ cổ tức yêu cầu của cổ đông đối với công ty, không thể dựa vào cơ chế nhà nước phân bổ hoặc bao cấp cho công ty như trước đây. Trong trường hợp công ty phát hành trái phiếu hoặc vay ngân hàng, lãi suất của khoản vay cần phản ánh rủi ro của công ty.

mức độ rủi ro của nhà đầu tư khi đầu tư hoặc cho doanh nghiệp vay vốn là rủi ro tài chính. Đây là rủi ro có thể được giảm thiểu bằng cách thay đổi tỷ lệ nợ của công ty. tuy nhiên, bên cạnh đó còn có rủi ro kinh doanh, đây là rủi ro phản ánh đặc điểm kinh doanh của từng công ty. đến lượt nó, rủi ro này cũng ảnh hưởng đến rủi ro tài chính và không thể giảm nhẹ. Vì vậy, khi nghiên cứu đổi mới cơ cấu vốn của các công ty theo cơ cấu vốn tối ưu cần phải có phương pháp xác định rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh để có thể xác định chính xác giá vốn của công ty. .

hai là nắm vững nguyên tắc cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận. Một công ty luôn phải lựa chọn sử dụng nguồn vốn nào để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, giữa nhiều cơ hội khác nhau. Với việc sử dụng nguồn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, khả năng sinh lời sẽ tăng lên vì sử dụng nguồn ngắn hạn chi phí thấp hơn nguồn dài hạn nhưng khả năng thanh toán lại giảm. Trong khi đó, nếu sử dụng nguồn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn thì chi phí sẽ cao hơn, ảnh hưởng đến khả năng sinh lời, nhưng bù lại, khả năng sinh lời sẽ tăng lên.

Do đó, các công ty phải đánh đổi giữa việc chấp nhận rủi ro để mong đợi lợi nhuận cao hơn bằng cách lựa chọn sử dụng nợ hoặc vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, lợi nhuận trong tương lai không chắc chắn nên chỉ những người chấp nhận rủi ro và dám chấp nhận rủi ro mới có thể lãi lớn. trong khi các giám đốc không thích rủi ro sẽ sử dụng mọi nguồn lực dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, mọi nguồn lực ngắn hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. khi đó, cả khả năng sinh lời và khả năng thanh toán đều ở mức trung bình.

XEM THÊM:  Tại sao âm thanh máy tính nhỏ

Nguyên tắc trên cũng được áp dụng rộng rãi khi các công ty lựa chọn cấu trúc vốn để tài trợ cho một dự án cụ thể. Việc xác định bao nhiêu để tài trợ cho dự án bằng vốn chủ sở hữu, bao nhiêu vay ngân hàng, bao nhiêu để phát hành trái phiếu cũng được xác định bởi sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận. sử dụng vốn an toàn hơn và chi phí cao hơn, trong khi sử dụng nợ sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhưng sẽ giảm chi phí.

ba là hoàn thiện các điều kiện để xây dựng mô hình kinh tế lượng nghiên cứu cấu trúc vốn. Để mô hình kinh tế lượng nghiên cứu cấu trúc vốn của công ty được hoàn thiện, cần xác định lại các biến tiêu chuẩn ảnh hưởng đến cấu trúc vốn. Các biến cần xác định lại là giá vốn và tỷ suất sinh lợi trên giá thị trường của cổ phiếu.

– đã thêm biến phần tử quản trị. trình độ, sở thích sử dụng nợ hay không của giám đốc công ty. đây là những siêu hình, không thể định lượng được mà chỉ có thể định tính. để thu thập thông tin liên quan đến xếp hạng, ưu đãi nợ của các giám đốc doanh nghiệp, cần thực hiện một cuộc khảo sát riêng. trong các điều kiện của tập dữ liệu hiện có, những dữ liệu này không thể lấy được. tuy nhiên, để hoàn thiện các điều kiện xây dựng mô hình kinh tế lượng để nghiên cứu cấu trúc vốn, cần đưa các phép biến hình vào mô hình.

: Đã thêm biến beta hệ số rủi ro ngành. rủi ro hệ thống là một trong những yếu tố xác định lợi nhuận kỳ vọng của một tài sản, vì vậy điều quan trọng là phải biết cách đo lường rủi ro hệ thống cho các khoản đầu tư khác nhau. thước đo để sử dụng là hệ số beta (a). Rủi ro ngành công ty là rủi ro có hệ thống ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng như tình hình tài chính. do đó cần xác định và đo lường các rủi ro của ngành. đây là cơ sở để xác định chính xác chi phí vốn chủ sở hữu và nợ vay. Các nhà đầu tư chỉ chấp nhận đầu tư vào một doanh nghiệp nếu lợi nhuận kỳ vọng đủ bù đắp rủi ro mà họ chấp nhận. và các công ty, nếu xác định được mức độ rủi ro trong ngành, sẽ xác định được chi phí huy động vốn, từ đó xây dựng cơ cấu vốn tối ưu.

– thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp biến đổi được bổ sung. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng và các loại thuế suất khác có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cơ cấu vốn. Tuy nhiên, theo chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam áp dụng thuế suất chung cho mọi ngành nghề, cố định tất cả các công ty ở các địa phương khác nhau thì không thể điều tra tác động của thuế đến cơ cấu vốn của các công ty Việt Nam. do đó, trong mô hình kinh tế lượng được đề xuất không có biến giải thích, đó là thuế doanh nghiệp. Trong tương lai, khi chính sách tài khóa của Việt Nam được xây dựng, biến này nên được đưa vào để hoàn thiện mô hình.

tài liệu tham khảo:

1. Lưu Thị Hương (2002), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Giáo dục, Hà Nội.

2. Lưu Thị Hương (2004), Đánh giá tài chính dự án, NXB Thống kê, Hà Nội.

3. Khoa Kinh tế lượng, Điều khiển học (2002), Kinh tế lượng, Chương trình nâng cao, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

4. khoa kinh tế lượng, điều khiển học (2002), hội thảo kinh tế lượng, nhà xuất bản thống kê, hà nội.

thiết lập cấu trúc vốn tối ưu

cho các công ty Việt Nam

chính chủ. duong thi đo hai

khoa tài chính ngân hàng,

trường đại học kinh tế kỹ thuật

tóm tắt:

Cấu trúc vốn của các công ty phụ thuộc phần lớn vào đặc điểm của từng công ty, bao gồm khả năng sinh lời, chất lượng và cơ cấu tài sản, cơ hội tăng trưởng. ví dụ, cấu trúc vốn bao gồm 70% -80% nợ có thể trở thành gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp mới có doanh thu không ổn định. ngược lại, cấu trúc vốn bao gồm 20% -30% nợ có thể cản trở sự phát triển của các công ty lớn có doanh số ổn định.

các từ khóa: cấu trúc vốn, công ty, cấu trúc tài sản, chất lượng, tổng vốn.

Xem thêm: Tháng 10, 11 về: Đi qua những mùa hoa thân thương! | Báo Dân trí

Vậy là đến đây bài viết về Thiết lập cơ cấu vốn tối ưu các doanh nghiệp Việt Nam đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website VCCIDATA.COM.VN

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button