Tại sao phải hoàn công nhà ở

Hiện nay không ít công trình nhà ở khi chủ nhà xây dựng xong không quan tâm đến việc hoàn công, cũng có một số trường hợp gặp rắc rối trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn công dẫn đến bỏ ngang thủ tục này. Việc thiếu thủ tục hoàn công dẫn đến rất nhiều ngôi nhà ở khi xây dựng hoàn thiện, chủ nhà vào ở hoặc bán cho người khác thì ngôi nhà lại không có giá trị pháp lý vì chưa được pháp luật thừa nhận. Vậy hoàn công là gì ? Tại sao phải phải hoàn công khi xây dựng ? và tầm quan trọng của việc hoàn công quan trọng như thế nào đối với công trình nhà ở. Anh/ Chị có thể tham khảo bải viết dưới dây.

Bạn đang xem: Tại sao phải hoàn công nhà ở

Hoàn công nhà ở là gì ?

Hoàn công nhàở theo quy định là mộtthủ tục hành chínhtrong hoạt độngxây dựngcông trìnhnhà ở,nhằm xác nhận sự kiện các bên đầu tư, thi công đã hoàn thành nhà ở sau khi được cấpgiấy phép xây dựngvà đã thực hiện xong việc thi công có nghiệm thu hoàn thành nhà ở. Hoàn công nhà ở còn có ý nghĩa là điều kiện để được cấp đổi lạisổ hồng,trong đó thể hiện những thay đổi về hiện trạng nhà đất sau khi thi công, nhiều người còn thường gọi với cái tên khác là sổ hồng hoàn công.

Thực tế đối với nhà ở riêng lẻ, việc hoàn công thực sự không khó khăn về mặt pháp lý nhưng lại khó khăn về thực tế áp dụng. Người dân cần nên suy nghĩ chính xác về thủ tục hoàn công, nếu như việc cấp phép xây dựng đang ngày một nâng cao và có tầm quan trọng buộc tất cả các chủ nhà ở phải tuân thủ thì thực tế hoàn công chưa có được vị thế xứng tầm.

*

Hoàn công nhà ở là thủ tục quan trọng trong việc đăng ký biến động tài sản trên đất.

Tại sao phải hoàn công khi xây xong nhà ?

Thực tế hiện nay, việc đăng ký thủ tục hoàn công còn nhiều bất cập nhưng không hẳn hoàn toàn khó khăn như nhiều người vẫn nghĩ. Việc bỏ ngang thủ tục hoàn công hay không làm thủ tục hoàn công đều có thể mang đến rắc rối, phiền hà cho chủ nhà về sau. Đây là một số lý do bạn nên hoàn công sớm cho nhà ở hay công trình quan trọng trên đất của mình.

Hoàn thành thủ tục hoàn công sẽ được cấp Quyền sở hữu nhà ở hay Công trình.Hoàn công giúp công nhận tài sản gắn liền với đất, thuận tiện hơn cho việc định giá sau này.Nếu muốn vay vốn ngân hàng thì giá trị cao hơn.Nếu không hoàn công sẽ gặp thiệt hại khi Nhà nước quy hoạch, giải tỏa. Khi đó, Nhà nước sẽ không đền bù giá trị căn nhà.Khi hoàn công, ta sẽ có bản vẽ hoàn công là bản vẽ đúng với hiện trạng thực tế nhất. Vì thế, công việc sửa chữa bảo dưỡng nhà sau này trở nên dễ dàng.Hoàn thành thủ tục hoàn công,việc đăng ký kinh doanh hoặc làm sổ hộ khẩu, sổ tạm trú sẽ dễ dàng hơn.Nếu không làm hoàn công thì khi bán nhà không được giá cao, hoặc khó bán do người mua ngại khó trong khâu thủ tục pháp lý.

Mặt khác, để lâu không hoàn công thì về sau nếu muốn làm thủ tục cũng sẽ gây không ít trở ngại cũng như khó khăn cho chủ nhà bởi thủ tục hoàn công đòi hỏi các giấy tờ về hợp đồng xây dựng với nhà thầu.

*

Nhà ở riêng lẻ không được hoàn công sẽ mang lại những rắc rối, phiền hà cho chủ nhà về sau.

Các trường hợp được miễn hoàn công xây dựng.

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, VKSNDTC, TANDTC, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật xây dựng;

d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn phòng, chống cháy, nổ;

đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

e) Công trình xây dựng trên địa bàn hai tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;

h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 7 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 7 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Nguyên tắc hoàn công công trình, nhà ở được tiến hành dựa theo giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà Nước có thẩm quyền cấp trước đó. Tuy nhiên, các công trình thuộc các trường hợp trên được miễn giấy phép xây dựng vì thế cũng sẽ được miễn các thủ tục hoàn hoàn công.

Quy định về xử phạt khi vi phạm hoàn công công trình.

Nguyên tác thi công xây dựng các công trình khi thực hiện phải đúng với các nội dung trong giấy phép xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp. Trường hợp các trường hợp có hành vi xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng sẽ bị xử phạt hành hính theo quy định.

Điều 15. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng:

Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp (trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 7 Điều này) đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản này;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

Ngoài hình thức xử phạt hành chính theo quy định như trên, các chủ công trình còn phải khắc phục hậu quả bằng cách phá dỡ các phần công trình xây dựng sai so với nội dung của giấy phép xây dựng. Trường hợp không tự phá dỡ thì sẽ được cơ quan có thẩm quyền “giúp” phá giùm.

Thời điểm hoàn công công trình nhà ở riêng lẻ.

Thực hiện thủ tục hoàn công khi công trình nhà ở khi đã hoàn thiện quy trình xây dựng và đủ điều kiện làm thủ tục hoàn công.

Điều kiện làm thủ tục hoàn công công trình.

Để được hoàn công công trình xây dựng nhà ở phải đảm bảo các điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 31Nghị định 46/2015/NĐ-CPnhư sau:

– Các công việc xây dựng, giai đoạn thi công, bộ phận công trình xây dựng được nghiệm thu. Kết quả các thí nghiệm, kiểm tra, chạy thử mà đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng;

– Có văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ban hành theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy;

– Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc vănbản chấp thuận của các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);

Hồ sơ để hoàn công nhà ở.

Hồ sơ để thực hiện thủ tục hoàn công công trình xây dựng nhà ở cần có những giấy tờ sau.

– Giấy phép xây dựng.

– Hợp đồng thi công xây dựng của chủ nhà ký với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng (nếu có).

– Giấy chứng nhận giấy phép kinh doanh của nhà thầu.

Xem thêm: Đại Lý Vé Máy Bay Giá Rẻ Tại Đường Tôn Thất Đạm Đà Nẵng, Bot Protection

– Báo cáo kết quả thẩm tra và văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng.

– Bản vẽ hoàn công (để kiểm tra việc thi công xây dựng có sai khác so với thiết kế bản vẽ thi công xây dựng).

– Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về an toàn phòng cháy, chữa cháy; an toàn vận hành thang máy.

– Đơn đề nghị đăng ký biến động tài sản.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất ( sổ đỏ, sổ hồng) trước khi xây dựng.

– Tờ khai lệ phí đất.

– Tờ khai lệ phí trước bạ.

– Giấy tờ cá nhân của chủ sở hữu

Trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ thì khi hoàn công chủ sở hữu không phải chịu lệ phí trước bạ Khi hoàn công, chỉ phát sinh thuế xây dựng cơ bản, thuế này chi cục thuế sẽ thu của nhà thầu xây dựng nhà cho chủ sở hữu.

Nộp hồ sơ hoàn công nhà ở riêng lẻ ở đâu ?

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình nhà ở người dân có thể nộp tại các địa điểm sau.

– UBND quận, huyện: nhà ở riêng lẻ của người dân và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính quận, huyện;

– UBND xã: nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính xã.

Quy trình thực hiện thủ tục hoàn công nhà ở riêng lẻ.

Quy trình thực hiện thủ tục hoàn công nhà ở được thực hiện theo các bước sau.

1. Chủ sở hữu nộp hồ sơ tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND các cấp Quận/Huyện.

– Trường hợp có sai sót, thiếu hồ sơ thì Bộ phận tiếp nhận kiểm tra và trả hồ sơ, yêu cầu bổ sung ngay lập tức.

– Trường hợp đã đủ hồ sơ thì tiếp nhận và ghi biên nhận, hẹn phúc đáp, trả hồ sơ.

2. Phòng Quản lý đô thị Quận/ Huyện thụ lý hồ sơ.

Cử cán bộ phòng quản lý đô thị đi kiểm tra, xác minh việc xây dựng có phù hợp hay không và ký vào các biên bản kiểm tra với chủ sở hữu

– Hồ sơ hợp lệ thì phòng Quản lý đô thị tự lập báo cáo trình cấp lãnh đạo thuận duyệt hồ sơ hoàn công hợp lệ

– Phòng quản lý đô thị lập Phiếu chuyển Chi cục Thuế Quận/Huyện để xác định nghĩa vụ tài chính.

3. Bộ phận văn thư của văn phòng UBND trình Chủ tịch UBND Quận/Huyện ký Giấy chứng nhận và chuyển cho tổ tiếp nhận để trả hồ sơ cho chủ sở hữu.

4. Chủ sở hữu nhận phiếu chuyển (để nộp thuế) đến Chi cục thuế Quận/Huyện nộp các loại phí theo quy định.

5. Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính.

Xem thêm: Tại Sao Bạn Nghỉ Việc Công Ty Cũ Bằng Tiếng Anh, Vì Sao Bạn Nghỉ Việc Ở Công Ty Cũ

– Chủ sở hữu cầm biên lai nộp thuế đến Văn phòng UBND Quận/Huyện

– Nhận lại Giấy chứng nhận đã cập nhật phần nhà ở trên đất tại văn phòng UBND Quận/Huyện.

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *