Hỏi đáp

Quản lý nghiên cứu khoa học là gì

Bạn đang quan tâm đến Quản lý nghiên cứu khoa học là gì phải không? Nào hãy cùng VCCIDATA đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO Quản lý nghiên cứu khoa học là gì tại đây.

1. thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học

Trường đại học là nơi đào tạo và phát huy nguồn nhân lực ở bậc đại học và sau đại học, đồng thời là cơ sở nghiên cứu khoa học. Hoạt động nghiên cứu khoa học của các trường đại học tham gia trực tiếp vào quá trình nâng cao chất lượng giáo dục và công tác đào tạo của trường đại học. Đồng thời, nghiên cứu khoa học cũng là nhu cầu để giáo viên, học sinh, sinh viên xây dựng và hoàn thiện thế giới quan, phương pháp luận khoa học nhằm xây dựng và nâng cao phẩm chất, nhân cách, năng lực phục vụ cho quá trình dạy và học trong nhà trường. và sau khi tốt nghiệp. vì vậy, nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học là yêu cầu chung của các trường đại học để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, trong đó công tác quản lý nghiên cứu khoa học có tầm quan trọng quyết định đến các khâu, các bước tiến hành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của các trường đại học. .

Bạn đang xem: Quản lý nghiên cứu khoa học là gì

Quản lý nghiên cứu khoa học là hoạt động trọng tâm của quản lý khoa học và công nghệ trong trường đại học, được thực hiện ở tất cả các tổ chức đảng phái, các cấp quản lý và các hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chính quyền và các cá nhân, nhóm nghiên cứu. trong đó cấp ủy, Ban giám hiệu nhà trường quản lý cơ chế, quy định, chính sách, mục tiêu, chủ trương phát triển nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; cơ quan chức năng quản lý nhà nước về hoạt động nghiên cứu khoa học; sinh vật, khoa, đơn vị quản lý kế hoạch, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được giao; các nhóm nghiên cứu, chủ nhiệm dự án, sáng kiến, người biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, v.v. quản lý kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

Trong thời gian qua, công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học được các trường quan tâm thực hiện với nhiều biện pháp tích cực và đạt được những kết quả quan trọng, giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của các trường, khẳng định vị thế và uy tín của các trường đại học trên toàn quốc. hệ thống giáo dục. đó là, làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao ý thức, trách nhiệm trong nghiên cứu khoa học, giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, tích cực xây dựng các văn bản chỉ đạo, tạo sức lan tỏa về nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh; chủ động xác định mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học ngắn hạn, trung hạn và dài hạn gắn với hoạt động giáo dục và đào tạo, từng bước hoàn thiện cơ chế, chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục và đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút, cán bộ, giáo sư và sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học. hoạt động quản lý nghiên cứu khoa học đã góp phần tạo ra nhiều sản phẩm khoa học chất lượng cao thông qua việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khâu, các bước thực hiện nhiệm vụ, vận hành đúng quy trình, quy chế hoạt động nghiên cứu khoa học; quản lý, sử dụng, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực khoa học của nhà trường gắn với đào tạo đội ngũ giáo viên có hiệu quả; Quản lý tốt hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh, sinh viên, góp phần ngày càng có nhiều học sinh, sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học, nâng cao chất lượng.

Tuy nhiên, công tác quản lý nghiên cứu khoa học trong các trường đại học vẫn còn những hạn chế nhất định, nhất là về phương pháp tư tưởng và quản lý; Cùng với đó, sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động nghiên cứu khoa học trong các trường đại học đã đặt ra những yêu cầu mới, cao hơn và hoàn thiện hơn đối với công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học. việc tổ chức và phân bổ các cơ quan chức năng làm nhiệm vụ quản lý nghiên cứu khoa học của các trường đại học chưa thống nhất, ảnh hưởng nhất định đến quá trình dẫn dắt và chỉ đạo thực hiện đầy đủ chức năng quản lý nhà nước về khoa học. và công nghệ.

2. một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể như sau:

một là nâng cao chất lượng thực hiện các cơ chế xây dựng và tổ chức các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

Việc xây dựng cơ chế quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cần xuất phát từ nhiệm vụ giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học của các trường, bám sát chủ trương nghiên cứu khoa học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. mục tiêu dài hạn và dài hạn. các trường tự quyết định mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu khoa học gắn với nhiệm vụ giáo dục và đào tạo, không trùng lặp với nhiệm vụ cấp trên giao. Hội đồng khoa học và đào tạo cùng với các cơ quan chức năng của trường xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong phạm vi quản lý của mình. Các tổ chức, khoa trực tiếp quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học gắn với chức năng, nhiệm vụ của mình, giao trách nhiệm giám sát, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

XEM THÊM:  Người Nổi Tiếng Còn Gọi Là Gì, Trách Nhiệm Của Người Nổi Tiếng - Cộng đồng in ấn

xác định rõ nhiệm vụ ưu tiên của nghiên cứu khoa học các cấp, tập trung chủ yếu vào nhiệm vụ nghiên cứu khoa học ứng dụng, xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ chính trị của trường đại học là giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học. thực hiện cơ chế phối hợp với các trường đại học khác trong suốt quá trình thực hiện từ xác định nhiệm vụ, triển khai lực lượng, lựa chọn, tổ chức thực hiện, đánh giá và đưa kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.

áp dụng rộng rãi phương thức tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học theo phương thức công khai, dân chủ. việc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cần được thực hiện công khai trên cơ sở các tiêu chí lựa chọn rõ ràng. hoàn thiện các quy định về tuyển chọn sinh vật và con người để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

đổi mới việc đánh giá kết quả nghiên cứu dựa trên các tiêu chuẩn rõ ràng, cụ thể và phù hợp với từng vấn đề nghiên cứu; hoàn thiện quy chế thành lập và hoạt động của hội đồng tư vấn xác định, tuyển chọn, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bảo đảm tính độc lập, khách quan của hội đồng. xây dựng cơ sở dữ liệu về người đánh giá, tiêu chí thành viên và cơ cấu hội đồng phù hợp với từng nhiệm vụ nghiên cứu.

Cơ quan chức năng và tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học có trách nhiệm kịp thời đưa kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn và thực hiện các quy định về lưu trữ, bảo mật và sử dụng, chuyển giao dữ liệu kết quả nghiên cứu khoa học.

Xem thêm: Phần mềm word là gì? Những tính năng cơ bản bạn cần biết

hai là đề cao vai trò của các cơ quan quản lý khoa học và công nghệ trong việc quản lý nghiên cứu khoa học trong trường đại học.

Cần xây dựng quy chế thống nhất, cụ thể cho các cơ quan quản lý khoa học và công nghệ trong trường đại học về tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức cán bộ cũng như chức trách, nhiệm vụ của từng chức danh trong cơ quan.

Hình thành đội ngũ cán bộ cơ quan quản lý khoa học chất lượng cao ở các trường đại học, có kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và quản lý khoa học, có khả năng tham mưu, đề xuất, xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và nghiên cứu khoa học, đồng thời có khả năng chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng chuyên trách nghiên cứu khoa học thực hiện nhiệm vụ theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn, đạt chất lượng cao.

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong các cơ quan quản lý khoa học và công nghệ bằng nhiều hình thức, như kết hợp đào tạo với tự đào tạo, bồi dưỡng; cấp trên khuyến khích cấp dưới; cán bộ có nhiều kinh nghiệm đào tạo cán bộ mới, cán bộ chưa có kinh nghiệm quản lý nghiên cứu khoa học; thông qua các hoạt động quản lý khoa học thực tiễn. lựa chọn những cán bộ tâm huyết, có phẩm chất, năng lực trong nghiên cứu khoa học và quản lý khoa học, đồng thời làm tốt công tác xây dựng đội ngũ cán bộ trên mọi cương vị.

Ba là, nâng cao hiệu quả quản lý tiềm lực khoa học của các trường đại học, quản lý chặt chẽ và phát huy hiệu quả nguồn nhân lực khoa học và trang thiết bị phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học.

Tìm hiểu số lượng, chất lượng nguồn nhân lực khoa học và yêu cầu nhân lực khoa học của trường đại học, thực hiện tốt công tác quy hoạch và tuyển chọn nhân lực khoa học đáp ứng sự phát triển của trường đại học. tình hình thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và xây dựng nhà trường, tập trung chủ yếu ở đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường; đảm bảo tính kế thừa, kết nối và tiếp tục phát triển.

Thông qua hoạt động thực tiễn, sinh hoạt khoa học, thực hiện chế độ công tác của các đối tượng để phát hiện, thu hút và quản lý, nắm chắc mặt mạnh, mặt yếu, mặt mạnh của từng cán bộ và toàn thể cán bộ; thông qua chất lượng thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học như số giờ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, số đề tài, đề tài nghiên cứu, số bài báo khoa học, số hội thảo khoa học để đánh giá năng lực và uy tín trong khoa học. hoạt động nghiên cứu.

XEM THÊM:  đau nhức hết cả người là bệnh gì

Đồng thời, quản lý khoa học nguồn nhân lực bằng phân tích hồ sơ, kết hợp quản lý con người với quản lý hồ sơ, quản lý tổ chức với quản lý cá nhân. xác định rõ chức trách, nhiệm vụ của lực lượng nghiên cứu khoa học, lực lượng quản lý khoa học và lực lượng phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học.

quản lý, nắm chắc số lượng và chất lượng sinh viên của trường, coi đây là lực lượng quan trọng vừa thực hiện nhiệm vụ học tập, vừa hình thành kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học; thông qua các hoạt động chung tay, lựa chọn những học sinh, sinh viên tiêu biểu, có lương tâm, có năng lực nghiên cứu khoa học để động viên, tạo nguồn tham gia thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của nhà trường.

quản lý, xây dựng và củng cố cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học. tăng cường chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật của các trường học, kết hợp đầu tư của cấp trên với các nguồn của địa phương để hoàn thiện và phát triển theo hướng chuẩn hiện đại, ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với chức năng và nhiệm vụ giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học của từng trường, nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hiệu quả hoạt động. , sử dụng để đạt hiệu quả tối đa, tránh lãng phí.

thường xuyên giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị của cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm cho nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, tích cực nghiên cứu, ứng dụng và phát huy hiệu quả, đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn cơ sở vật chất, trang thiết bị. , đảm bảo sử dụng tốt, bền lâu, an toàn, tiết kiệm, giảm chi phí không cần thiết mà vẫn đạt hiệu quả nghiên cứu khoa học. kết hợp chặt chẽ giữa khai thác cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ nhiệm vụ giáo dục và đào tạo với nghiên cứu khoa học.

thứ tư, nó nâng cao hiệu quả quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong trường đại học.

Đây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý nghiên cứu khoa học, nhiệm vụ này đòi hỏi phải định kỳ kiện toàn bộ máy quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, trước hết tập trung vào chính quyền và cán bộ quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học.

cấp ủy, tổ chức đảng các cấp trong trường đại học cần thường xuyên hiểu và nắm vững các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các quy định, quy chế, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ. khoa học và công nghệ trong nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của các trường đại học. thường xuyên nhận thức đúng đắn, thống nhất về vị trí, vai trò của cấp ủy, chỉ huy các cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; nắm vững chủ trương, nội dung, biện pháp thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của cấp ủy, cụ thể hóa thành nội dung, biện pháp lãnh đạo của cấp mình, trọng tâm là quán triệt và chấp hành nghị quyết. quản lý chặt chẽ tình hình nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của cơ quan, khoa, đơn vị, khả năng tham gia và chất lượng, năng lực nghiên cứu khoa học của từng cấp ủy viên, cán bộ, giảng viên và học sinh, sinh viên, chỉ đạo xây dựng và triển khai công tác nghiên cứu khoa học. kế hoạch chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ, nhất là cán bộ quản lý về phẩm chất và năng lực quản lý nghiên cứu khoa học. Định kỳ kiểm tra, đôn đốc, rút ​​kinh nghiệm về công tác lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động nghiên cứu khoa học ở các cơ quan, khoa, đơn vị được phân công phụ trách.

phát huy vai trò của các cơ quan chức năng trong việc quản lý các chương trình, nhiệm vụ nghiên cứu, thực hiện nghiêm túc quy trình quản lý đối với từng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học từ khâu đề xuất, tuyển chọn, giao dịch vụ, tổ chức thực hiện, nghiệm thu đến chuyển giao, ứng dụng. kết quả nghiên cứu; nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, phương tiện kỹ thuật hiện đại trong quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thẩm tra, tra cứu, tham khảo. tăng cường đầu tư trang thiết bị, vật tư, kỹ thuật bảo đảm cho việc quản lý khoa học các sinh vật có chức năng. thường xuyên cập nhật tình hình nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý nghiên cứu khoa học để đề xuất với ban chủ nhiệm các biện pháp khắc phục, đảm bảo nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được thực hiện đúng thời gian và chất lượng cao.

XEM THÊM:  Ngành công nghiệp trọng điểm là gì? Vai trò và các đặc điểm?

nâng cao tính tích cực, chủ động của các đơn vị, nhóm nghiên cứu, ban chuyên đề và cá nhân trong trường trong việc quản lý tiến độ, chất lượng và hồ sơ các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được giao phụ trách; thực hiện tốt chế độ báo cáo thường xuyên với cấp trên và các cơ quan chức năng trong quá trình thực hiện, kịp thời phát hiện và xử lý những khó khăn, vướng mắc để nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được thực hiện thuận lợi, đạt chất lượng cao.

quản lý và thực hiện đúng các quy định về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ các sản phẩm nghiên cứu khoa học. thực hiện tốt công tác quản lý, khai thác, sử dụng các sản phẩm phục vụ công tác giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường. phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng lưu trữ, quản lý và khai thác hiệu quả.

Xem ngay: AHU LÀ GÌ? Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của AHU – VCS.VN

năm là thực hiện tốt việc quản lý thông tin khoa học trong nghiên cứu khoa học ở các trường đại học.

tăng quy mô và phạm vi của các nguồn thông tin trong hoạt động nghiên cứu khoa học; hướng dẫn cách khai thác hiệu quả các nguồn thông tin phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học cho cán bộ, giáo viên, sinh viên thực tập và sinh viên.

tăng cường đầu tư xây dựng các thư viện đại học hiện đại về trang thiết bị, phong phú về tài liệu; nâng cao chất lượng quản lý, khai thác, tổ chức, phân loại hợp lý giúp cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên thuận tiện trong việc tra cứu, khai thác. có sự phối hợp trong công tác bổ sung tài liệu giữa các trường đại học cũng như với các thư viện khoa học chính của cả nước. chia sẻ dữ liệu và thông tin dưới hình thức trao đổi tài liệu, cho mượn liên thư viện và phối hợp bổ sung. đảm bảo sự trao đổi, hợp tác thường xuyên giữa thư viện đại học trong nước và thư viện đại học nước ngoài.

phát triển hạ tầng công nghệ thông tin làm cơ sở cho việc số hóa các nguồn tài liệu dựa trên hệ thống cơ sở vật chất hiện có kết hợp với trang thiết bị mới, hiện đại được đầu tư; xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp cho mọi hoạt động của thư viện; sử dụng những thành tựu mới nhất của ngành công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghệ internet, nâng cao chất lượng vốn tài liệu và phát triển các dịch vụ thông tin thư viện hiện đại. đồng thời khuyến khích, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thư viện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, nhất là về công nghệ thông tin, kiến ​​thức về nghiệp vụ thư viện thông tin và ngoại ngữ.

Hoạt động quản lý nghiên cứu khoa học có ý nghĩa và đóng vai trò rất quan trọng trong nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của các trường đại học, cần được quan tâm thường xuyên và không ngừng nâng cao hiệu quả, trong đó chú trọng tiếp cận, cập nhật các thành tựu quản lý khoa học trong nước và quốc tế; thường xuyên rà soát thực tiễn, nâng cao trình độ, hiệu quả công tác quản lý nghiên cứu khoa học, góp phần thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học của các trường đại học phát triển, ổn định và từng bước đi vào nề nếp, tác động tích cực đến việc hoàn thành sứ mệnh giáo dục – đào tạo của mỗi trường. /.

tài liệu tham khảo:

1. Đảng cộng sản việt nam, nghị quyết hội nghị trung ương đảng lần thứ sáu khóa xi (nghị quyết số 20-nq / TW) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hướng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế , biên tập ctqg-st, h.2013.

2. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X (Nghị quyết số 29-nq / TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, ctqg-st, xã luận, h.2013.

3. quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam, luật khoa học và công nghệ, số. 21/2013 / qh13, h.2013.

nguyễn minh đức – học viện chính trị, bộ quốc phòng

tcnn.vn

Xem ngay: Danh từ riêng danh từ chung là gì

Vậy là đến đây bài viết về Quản lý nghiên cứu khoa học là gì đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website VCCIDATA.COM.VN

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button